Giải pháp đột phá phát triển kinh tế nhanh và bền vững cho tỉnh Quảng Ninh

PGS, TS. Nguyễn Đình Thọ - PGS, TS. Đặng Thị Nhàn 18/12/2025 17:01

Đặc khu kinh tế thương mại tự do không chỉ thu hút FDI và thúc đẩy xuất khẩu mà còn đóng vai trò tiên phong trong cải cách thể chế và phát triển các mô hình kinh tế mới. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương chiếm 75% các khu kinh tế toàn cầu. Trung Quốc dẫn đầu với gần 2.500 khu kinh tế. Thành công nổi bật là Thâm Quyến, từ một làng chài nghèo đã trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao và đổi mới sáng tạo nhờ chính sách cải cách, phân quyền mạnh mẽ và đầu tư vào hạ tầng, R&D và nhân lực. Đặc khu Vân Đồn có thể học hỏi mô hình phát triển của Thâm Quyến (Trung Quốc) với định hướng trao quyền tự chủ cao cho cơ quan điều phối, đầu tư chiến lược vào logistics, hạ tầng số, giáo dục và dịch vụ tài chính, đồng thời bảo đảm môi trường đầu tư minh bạch và ổn định.

1. Đặc khu kinh tế thương mại tự do là nền tảng cho phát triển đột phá

Điểm khác biệt chính giữa các khu thương mại tự do (TMTD) hiện nay và các khu kinh tế (KKT) truyền thống trước đây là việc không chỉ tập trung thu hút FDI và thúc đẩy xuất khẩu mà còn hướng đến các mô hình phát triển kinh tế mới và cải cách thể chế sâu rộng. 

Khu vực châu Á - Thái Bình Dương là trung tâm phát triển các KKT lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 75% khu kinh tế với 4.046 KKT trong tổng số 5.383 KKT toàn cầu. 

Trung Quốc nổi bật với 552 KKT cấp quốc gia và 1.991 KKT cấp tỉnh, chiếm gần một nửa tổng số KKT toàn cầu (UNCTAD, 2019). Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của các KKT, đặc biệt là các KKT ven biển, Trung Quốc đã tận dụng hiệu quả lợi thế lao động giá rẻ để tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu và dần trở thành công xưởng sản xuất của thế giới. 

Giá trị gia tăng ngành công nghiệp Trung Quốc đã tăng gấp 53 lần kể từ năm 1978, đạt 28 nghìn tỷ Nhân dân tệ vào năm 2017. Tốc độ tăng trưởng của các KKT cao hơn gấp đôi mức trung bình công nghiệp toàn quốc. 

Tỷ trọng GDP từ các KKT tăng từ 7% năm 2001 lên 25% vào năm 2017; tỷ trọng xuất khẩu từ các KKT tăng từ 30% lên 52,5%. Các KKT trọng điểm như Thâm Quyến, các Khu Phát triển kinh tế và Khu Công nghiệp công nghệ cao (ETDZ, HTDZ) đóng vai trò chủ lực, chiếm tới 43% giá trị gia tăng công nghiệp năm 2016 (Zheng & Aggarwal, 2020).

Thâm Quyến là hình mẫu tiêu biểu và động lực chính trong hệ thống các SEZ[1]ven biển, đóng vai trò cầu nối kinh tế Trung Quốc với thị trường toàn cầu. Năm 2020, xuất khẩu của Thâm Quyến đạt 245,24 tỷ USD, vượt tổng kim ngạch của bốn SEZ ven biển còn lại, nhờ các chính sách chuyển đổi và tái cơ cấu đầu tư từ sau năm 2009. 

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Thâm Quyến đã tăng từ 18 triệu USD năm 1980 lên 431,5 tỷ USD năm 2019, với tốc độ tăng trưởng trung bình 26,1%/năm. Trong cùng giai đoạn, GDP của thành phố tăng từ 270 triệu Nhân dân tệ lên 2,7 nghìn tỷ Nhân dân tệ (tương đương 40 triệu USD lên 400 tỷ USD), với mức tăng trưởng trung bình 20,7%/năm. 

Chất lượng sống của người dân Thâm Quyến được cải thiện đáng kể. Năm 2019, thu nhập khả dụng bình quân đầu người đạt 62.500 Nhân dân tệ (khoảng 9.272 USD), tăng 31,6 lần so với năm 1985, cùng với sự cải thiện toàn diện trong các lĩnh vực giáo dục, y tế và nhà ở (Zheng & Aggarwal, 2020).

Thâm Quyến là một làng chài nghèo sát biên giới Hồng Kông. Sau khi được lựa chọn trở thành đặc khu kinh tế đầu tiên của Trung Quốc vào năm 1979, Thâm Quyến đã nhanh chóng chuyển mình trở thành một trong những thành phố phát triển năng động nhất châu Á. 

Chính sách cải cách mở cửa cùng việc trao quyền tự chủ cao về thể chế, tài chính, thương mại và đầu tư cho phép Thâm Quyến thu hút dòng vốn FDI quy mô lớn và áp dụng mô hình phát triển lấy công nghiệp chế tạo làm trung tâm. 

Hạ tầng được đầu tư đồng bộ, môi trường kinh doanh cải thiện đáng kể, lực lượng lao động được đào tạo bài bản giúp Thâm Quyến trở thành nơi tập trung các tập đoàn công nghệ toàn cầu. Tăng trưởng kinh tế vượt bậc của Thâm Quyến trở thành hình mẫu trong tiến trình phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Trung Quốc (Chen và Tomas, 2013).

Cơ cấu tổ chức quản lý tại Thâm Quyến cho thấy vai trò then chốt của Ủy ban hành chính KKT trong việc điều phối, hỗ trợ, và tạo điều kiện đầu tư. 

Phân quyền mạnh mẽ, rõ ràng giữa chính quyền địa phương và Trung ương giúp các quyết sách điều hành mang tính linh hoạt cao, thích ứng nhanh với biến động kinh tế toàn cầu, thúc đẩy tinh thần trách nhiệm giải trình và chủ động tìm kiếm giải pháp đổi mới sáng tạo phù hợp với điều kiện thực tế địa phương. 

Cách làm của Thâm Quyến là khuyến khích phát triển sản xuất và chuyển dần sang các ngành công nghiệp công nghệ cao, đổi mới sáng tạo và các dịch vụ giá trị gia tăng lớn (Zeng, 2010).

Vị trí địa lý thuận lợi cùng khả năng kết nối thương mại quốc tế giúp Thâm Quyến trở thành trung tâm công nghiệp xuất khẩu. Kết nối chặt chẽ với thị trường Hồng Kông và các cảng biển lớn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động logistics, xuất nhập khẩu và các chuỗi giá trị toàn cầu. 

Từ những năm 1990, Thâm Quyến đẩy mạnh đầu tư vào lĩnh vực R&D, thiết lập các khu công nghiệp công nghệ cao. Đây là nền tảng cho việc hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, nơi các doanh nghiệp khởi nghiệp và các tập đoàn lớn cùng tồn tại và cộng hưởng. Các chính sách thuế ưu đãi, tự do hóa thương mại, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và tiếp cận tài chính đã khuyến khích hàng nghìn doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao (Wong và Buba, 2017).

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Thâm Quyến là minh chứng rõ nét về khả năng thích ứng trong bối cảnh toàn cầu hóa. Sự phụ thuộc quá mức vào công nghiệp chế tạo giá rẻ được thay thế bằng mục tiêu xây dựng nền kinh tế số, kinh tế xanh và phát triển bền vững. Cơ chế thị trường được vận hành hiệu quả, đồng thời chú trọng tới yếu tố môi trường và chất lượng sống. 

Thâm Quyến không ngừng cải cách hành chính, số hóa các dịch vụ công và minh bạch hóa các thủ tục đầu tư, tạo niềm tin cho cộng đồng doanh nghiệp. Vai trò của đổi mới sáng tạo được đặt lên hàng đầu với việc xây dựng các trung tâm nghiên cứu, khu R&D và chương trình khởi nghiệp được hỗ trợ toàn diện bởi chính quyền địa phương.

Tăng trưởng kinh tế tại Thâm Quyến không giới hạn trong phạm vi thành phố mà lan tỏa đến các vùng lân cận, góp phần thúc đẩy sự phát triển vùng đồng bằng Châu Giang. Mô hình phát triển kinh tế theo cụm ngành và chuỗi giá trị có tính liên kết cao giúp nâng cao năng suất lao động, thu nhập và mức sống của cư dân. 

Hạ tầng giao thông liên vùng được đầu tư đồng bộ, liên kết giữa các khu công nghiệp, cảng biển, trung tâm logistics và các điểm dân cư mang lại hiệu quả tích cực về phân bổ nguồn lực. Mối liên kết giữa đô thị hóa và công nghiệp hóa được kiểm soát thông qua quy hoạch tổng thể và quản trị đô thị hiện đại.

Khu kinh tế và Thương mại tự do ven biển Trung Quốc

Năm

Loại hình

KKT ven biển tiêu biểu

Lĩnh vực

1979

Đặc khu kinh tế (SEZ) (5 KKT)

Thâm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu, Hạ Môn

FDI, chế tạo, gia công

1984

Khu phát triển kinh tế và công nghệ (ETDZ) (Tổng số 69 KKT, trong đó có 18 KKT ở Trường Giang, 10 KKT ở Châu Giang, 11 KKT ở Vùng vịnh Bột Hải)

14 thành phố ven biển (Thiên Tân, Thượng Hải, Tần Hoàng Đảo,…)

Khu công nghiệp, lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm

1988

Khu phát triển công nghiệp công nghệ cao (HIDZ) (Tổng số 55 KKT, trong đó có 25 KKT ven biển)

Trạm Giang (Thượng Hải), Vô Tích (Giang Tô)

Chuyển giao công nghệ, nghiên cứu và phát triển (R&D), thương mại

1990

Khu thương mại tự do (FTZ) (Tổng số 15 KKT, trong đó có 13 KKT ven biển)

Khu chế xuất (EPZ) (Tổng số 61 KKT, trong đó có 44 KKT ven biển)

Waigaoqiao (Thượng Hải), Thiên Tân, Hải Khẩu (Hải Nam)

Vận tải biển, thương mại, trung tâm giao dịch tiền tệ quốc tế FOREX

2000

Khu chế xuất (EPZ) (Tổng số 61 KKT, trong đó có 44 KKT ven biển)

Côn Sơn (Tô Châu), Phổ Đông (Thượng Hải), Ôn Châu (Chiết Giang)

Chế biến hàng xuất khẩu, kho ngoại quan

2013

Khu TMTD thí điểm (Pilot FTZ) (12 KKT)

Thượng Hải, Hàng Châu (Chiết Giang), Hạ Môn (Phúc Kiến), Chu Hải (Quảng Đông)

Tập trung vào các ngành dịch vụ hiện đại có giá trị gia tăng cao

2020

Cảng thương mại tự do (Free Trade Port - FTP) (1 KKT)

Hải Nam

Trung tâm giao dịch thương mại và tài chính quốc tế

Nguồn: Belt and Road Advisory Board (2020)

Thâm Quyến đóng vai trò đầu tàu trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Các hiệp định thương mại tự do, công nghệ số và tự động hóa đã tạo ra lợi thế cạnh tranh mới cho Thâm Quyến. Thâm Quyến đồng thời trở thành trung tâm xuất khẩu tri thức và công nghệ của Trung Quốc, đóng góp vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc gia. 

Quá trình không tránh khỏi những thách thức, như ô nhiễm môi trường, chênh lệch thu nhập và rủi ro bong bóng bất động sản, song Thâm Quyến đã chủ động điều chỉnh chính sách, tăng cường quản lý và hướng tới tăng trưởng xanh. Thành công tạo tiền đề để mở rộng mô hình sang các khu vực khác, như Hải Nam, Hạ Môn, Trùng Khánh.

Bài học kinh nghiệm từ Thâm Quyến có thể mang lại giá trị thiết thực cho quá trình phát triển của Quảng Ninh, đặc biệt là Đặc khu Vân Đồn. Cần đặt trọng tâm vào trao quyền cho một cơ quan điều phối có tính tự chủ cao để quản lý toàn diện Đặc khu, từ quy hoạch, đầu tư, thuế, đến các vấn đề lao động, môi trường. 

Điều quan trọng là thiết kế chính sách ưu đãi có chọn lọc, dựa trên phân tích năng lực cạnh tranh và điều kiện đặc thù của địa phương. Đầu tư có mục tiêu vào hạ tầng số, logistics, năng lượng tái tạo, giáo dục, y tế và dịch vụ tài chính sẽ tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững.

Đặc khu Vân Đồn có tiềm năng phát triển thành trung tâm dịch vụ cao cấp nếu tận dụng được các bài học từ Thâm Quyến trong xây dựng thể chế linh hoạt, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và hội nhập kinh tế quốc tế. Kết nối giữa sân bay, cảng biển, đường cao tốc và khu kinh tế cần được hoạch định chiến lược, đồng thời phát triển nguồn nhân lực có tay nghề và trình độ cao thông qua liên kết với các viện nghiên cứu và trường đại học. Tạo dựng môi trường đầu tư minh bạch, ổn định và thân thiện sẽ là điều kiện tiên quyết để thu hút các nhà đầu tư chiến lược.

Quá trình phát triển kinh tế nhanh và bền vững không thể chỉ dựa vào tăng trưởng ngắn hạn mà cần chú trọng đến cải cách thể chế, nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng hiện đại, cải thiện môi trường sống, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và duy trì bản sắc văn hóa địa phương. Đặc khu Vân Đồn cần đặt ra mục tiêu kép vừa đạt được các chỉ tiêu tăng trưởng, vừa thực hiện chuyển đổi xanh và bao trùm để tạo dựng một mô hình phát triển có sức sống lâu dài và có khả năng nhân rộng ra các khu vực khác.

2. Phát triển Đặc khu Vân Đồn – tạo đột phá phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh nhanh và bền vững

Phát triển Đặc khu Vân Đồn thành trung tâm tăng trưởng đột phá theo mô hình Thâm Quyến cần bắt đầu bằng việc “thiết kế” một thể chế đặc biệt với mức độ phân quyền cao cho chính quyền quản lý đặc khu. Mô hình Ủy ban điều hành có thẩm quyền vượt trội trong quy hoạch, cấp phép đầu tư, điều hành tài chính và quản lý hạ tầng sẽ giúp bảo đảm tính linh hoạt, giảm thiểu rào cản thủ tục, thúc đẩy cải cách hành chính và nâng cao khả năng phản ứng với các thay đổi thị trường. 

Cơ chế phối hợp đa ngành, minh bạch và có trách nhiệm giải trình giúp kiểm soát chặt chẽ dòng vốn đầu tư, đồng thời khuyến khích sáng tạo chính sách dựa trên các đặc thù của địa phương, không rập khuôn mô hình cũ.

Cần chú trọng xây dựng môi trường pháp lý ổn định, hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài bằng những chính sách rõ ràng về quyền sở hữu, bảo hộ tài sản trí tuệ, tiếp cận đất đai và khả năng hồi hương lợi nhuận. Chính quyền đặc khu cần làm chủ cơ chế ban hành và điều chỉnh khung pháp lý phù hợp với thông lệ quốc tế và yêu cầu hội nhập kinh tế sâu rộng. 

Hệ thống giải quyết tranh chấp độc lập và hiệu quả, cùng với quy trình xử lý đầu tư nhanh gọn sẽ tạo dựng niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy sự xuất hiện của những dòng vốn FDI quy mô lớn.

Tập trung đầu tư đồng bộ vào hạ tầng chiến lược như cảng biển nước sâu, sân bay quốc tế, cao tốc kết nối liên vùng, mạng viễn thông và trung tâm dữ liệu sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của đặc khu. Ưu tiên xây dựng các khu công nghiệp, khu R&D, khu logistics hiện đại có vị trí kết nối thuận lợi với các trung tâm kinh tế trọng điểm trong và ngoài nước. 

Áp dụng mô hình phát triển theo cụm ngành gắn với chuỗi giá trị toàn cầu giúp thúc đẩy chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất lao động và khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ có năng lực đổi mới sáng tạo.

Tạo dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo là một giải pháp trọng tâm nhằm hướng Đặc khu Vân Đồn đến một mô hình phát triển bền vững. Phát triển các trung tâm nghiên cứu, vườn ươm công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm và mạng lưới cố vấn doanh nghiệp sẽ hình thành một không gian đổi mới linh hoạt, nơi các ý tưởng được thử nghiệm, thương mại hóa và nhân rộng. 

Sự liên kết chặt chẽ giữa viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp sẽ giúp duy trì dòng chảy tri thức và tạo ra nguồn nhân lực có tay nghề cao, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số.

Thúc đẩy chuyển đổi xanh và ứng dụng kinh tế tuần hoàn giúp bảo đảm tăng trưởng bền vững. Phát triển năng lượng tái tạo, như điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, cùng với áp dụng tiêu chuẩn phát triển công trình xanh, thành phố thông minh và giao thông sạch giúp giảm áp lực lên môi trường. 

Quản lý tài nguyên nước, không khí, rác thải dựa trên công nghệ số và dữ liệu lớn nâng cao hiệu quả giám sát và điều hành. Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các cam kết giảm phát thải, áp dụng sản xuất sạch hơn, nâng cao năng lực đánh giá vòng đời sản phẩm và quản trị phát triển bền vững.

Đặc khu Vân Đồn có vị trí chiến lược tại cửa ngõ Đông Bắc Á, là đầu mối giao thương với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Khai thác tiềm năng cảng biển nước sâu và sân bay quốc tế sẽ tạo đòn bẩy để Vân Đồn trở thành trung tâm logistics và trung chuyển hàng hóa. 

Thiết lập hành lang thương mại điện tử xuyên biên giới, trung tâm dữ liệu quốc tế và khu dịch vụ tài chính số sẽ mở rộng không gian tăng trưởng. Học hỏi kinh nghiệm từ Thượng Hải trong xây dựng các trung tâm dịch vụ dữ liệu xuyên biên giới, tạo cơ chế xuất khẩu dữ liệu an toàn có thể tạo ra ngành kinh tế mới dựa trên tài sản số và dịch vụ điện toán đám mây.

Chính sách ưu đãi tại Đặc khu Vân Đồn cần chuyển hướng từ hỗ trợ diện rộng sang hỗ trợ có chọn lọc dựa trên tiêu chí giá trị gia tăng, tiềm năng lan tỏa công nghệ và khả năng tạo việc làm chất lượng cao. Thiết lập cơ chế đánh giá hiệu quả sử dụng đất, vốn và tài nguyên nhằm bảo đảm rằng các dự án đầu tư thực sự mang lại lợi ích kinh tế, xã hội. 

Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp không khói, như công nghệ số, tài chính xanh, du lịch cao cấp và công nghệ sinh học là cách để hướng tới mô hình tăng trưởng hài hòa và chống chịu tốt với biến động bên ngoài.

Nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò then chốt. Cần xây dựng chính sách thu hút chuyên gia, kỹ sư, nhà khoa học thông qua cơ chế thuế thu nhập cá nhân linh hoạt, hỗ trợ nhà ở, dịch vụ công và môi trường sống hấp dẫn. 

Đồng thời, đào tạo thế hệ lao động trẻ thích ứng với công nghệ mới thông qua liên kết đào tạo nghề, các chương trình thực tập có hướng dẫn, đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực số và tư duy sáng tạo.

Phát triển đặc khu không chỉ là câu chuyện tăng trưởng kinh tế mà là thử thách trong quy hoạch không gian, quản lý đô thị và gìn giữ môi trường sống bền vững. Quy hoạch tổng thể Vân Đồn cần hướng tới một đô thị sinh thái thông minh, kiểm soát mật độ dân cư hợp lý, phát triển hạ tầng xanh, không gian công cộng chất lượng và bảo vệ cảnh quan tự nhiên. 

Ứng dụng công nghệ GIS, IoT và trí tuệ nhân tạo trong quản lý đô thị sẽ giúp tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và nâng cao chất lượng sống.

Để Đặc khu Vân Đồn phát triển nhanh và bền vững cần có cam kết mạnh mẽ từ cả Trung ương và tỉnh Quảng Ninh. Tư duy thể chế cần được đổi mới, cách tiếp cận chính sách cần hướng tới hiệu quả thực tiễn thay vì chú trọng hình thức. Sự đồng thuận xã hội, tham gia của khu vực tư nhân và đồng hành của các tổ chức quốc tế sẽ tạo thành lực đẩy lớn giúp hiện thực hóa mục tiêu xây dựng Vân Đồn thành hình mẫu phát triển đặc khu thế hệ mới tại Việt Nam.

-----

Tài liệu tham khảo

1.    Chen, Xiangming và Tomas de’Medici (2013), The “Instant City Coming of Age: Production of Spaces in China's Shenzhen Special Economic Zone, Urban Geography

2.    UNCTAD (2019). World Investment Report 2019: Special Economic Zones. United Nations Conference on Trade and Development

3.    Wong, Michael D., Buba, Johanne (2017), Special economic zones : an operational review of their impacts. World Bank Group, Washington, D.C. http://documents.worldbank.org/curated/en/316931512640011812

4.    Zeng, Douglas Zhihua (2010), Building engines for growth and competitiveness in China: experience with special economic zones and industrial clusters. World Bank. http://documents.worldbank.org/curated/en/294021468213279589

5.    Zheng, Yu và Aradhna Aggarwal (2020), Special Economic Zones in China and India: A Comparative Analysis, The Oxford Handbook of Industrial Hubs and Economic Development, Arkebe Oqubay và Justin Yifu Lin (ed.)



[1] SEZ là viết tắt của Khu kinh tế đặc biệt (Special Economic Zone)

    Nổi bật
        Mới nhất
        Giải pháp đột phá phát triển kinh tế nhanh và bền vững cho tỉnh Quảng Ninh
        • Mặc định
        POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO